VĂN HÓA DOANH NGHIỆP EVNNPT:                            HỆ GIÁ TRỊ CỐT LÕI: "TUÂN THỦ - TÔN TRỌNG - TRÁCH NHIỆM - TẬN TÂM - TIN TƯỞNG"                                                                                   SLOGAN: "EVNNPT- TRUYỀN NIỀM TIN"                                                                                   NGÀY TRUYỀN THỐNG: "NGÀY 01/7/2008"                                                                                   TẦM NHÌN: "VƯƠN LÊN HÀNG ĐẦU CHÂU Á TRONG DỊCH VỤ TRUYỀN TẢI ĐIỆN"                                                                                   SỨ MỆNH: "EVNNPT ĐẢM BẢO TRUYỀN TẢI ĐIỆN AN TOÀN, LIÊN TỤC, ỔN ĐỊNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI, AN NINH, QUỐC PHÒNG VÀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM"                                                                                   MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC: "NĂM 2020: EVNNPT TRỞ THÀNH MỘT TRONG BỐN TỔ CHỨC TRUYỀN TẢI ĐIỆN HÀNG ĐẦU ASEAN - NĂM 2025: EVNNPT TRỞ THÀNH MỘT TRONG CÁC TỔ CHỨC TRUYỀN TẢI ĐIỆN THUỘC 10 NƯỚC HÀNG ĐẦU CHÂU Á - NĂM 2030: EVNNPT ĐẠT TRÌNH ĐỘ TIÊN TIẾN TRÊN THẾ GIỚI TRONG LĨNH VỰC TRUYỀN TẢI ĐIỆN"

Số lượt xem: 534

 Công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng là khâu quan trọng ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện dự án. Thời gian thực hiện đối với giai đoạn này của các dự án lưới điện 220kV, 500kV đã có trong quy hoạch Tổng sơ đồ thường từ 01 đến 02 năm, hoặc có những dự án kéo dài 03 - 04 năm.

* Những tồn tại, hạn chế

Thứ nhất liên quan đến Luật: Theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì các dự án lưới điện phải được Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo (trước đây Tổng cục Năng lượng) thẩm định TKCS, TKKT-TDT trước khi EVN/EVNNPT phê duyệt. Ngoài ra, đối với các dự án vay vốn ODA thực hiện theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 các bước còn phải thông qua nhà tài trợ, nên thủ tục thẩm tra, trình, phê duyệt các dự án lưới điện thời gian qua phải tổ chức qua nhiều cấp có thẩm quyền, làm kéo dài thời gian thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư.

Thứ hai liên quan đến địa phương, Bộ ngành: i) Hiện nay công tác quản lý quy hoạch của một số địa phương còn bất cập, nên ảnh hưởng đến công tác thỏa thuận hướng tuyến đường dây và mặt bằng vị trí trạm biến áp, một số dự án thời gian thỏa thuận kéo dài 3-4 tháng, cá biệt có dự án kéo dài đến 15 tháng; Một số hướng tuyến đường dây đã được thỏa thuận nhưng sau đó tiếp tục được cấp phép xây dựng cho các công trình khác, nên ảnh hưởng đến quá trình triển khai dự án sau này; ii) Công tác thoả thuận chuyên ngành liên quan đến báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) với Bộ TNMT, thoả thuận toạ độ và độ cao tỉnh không với Cục tác chiến-Bộ Tổng tham mưu, gặp vướng mắc kéo dài làm chậm trễ việc hoàn thiện hồ sơ để thẩm tra, phê duyệt dự án. Đặc biệt là các dự án đường dây đi qua rừng tự nhiên, rừng phòng hộ vướng Chỉ thị 13 của Ban bí thư và Thông báo 191 Thủ tướng Chính phủ nên chậm phê duyệt ĐTM.

Thứ ba liên quan đến đơn vị tư vấn thiết kế: i) Chất lượng hồ sơ thiết kế một số dự án chưa đáp ứng, phải hiệu chỉnh nhiều lần sau khi thẩm tra, kéo dài thời gian hoàn chỉnh đề án để phê duyệt. Cụ thể: i.1) Các tài liệu báo cáo khảo sát thiếu sự chính xác, dẫn đến sai sót về khối lượng kéo dài thời gian thực hiện do các công tác xử lý thiết kế; i.2) Công tác ngoại nghiệp, nội nghiệp của đơn vị khảo sát, cũng như việc phối hợp giữa bộ phận khảo sát và bộ phận thiết kế chưa tốt, nên thường xy ra sai sót trong hồ sơ thiết kế, đặc biệt công tác địa hình, cắt dọc đối với tuyến đường dây vượt các đường dây điện lực, đường giao thông, trong quá trình thực hiện phải hiệu chỉnh, ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ cũng như phát sinh chi phí; i.3) Thiết kế xây dựng chưa phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, nên phải hiệu chỉnh giải pháp chọn kết cấu móng, phương án xử lý nền móng, các giải pháp bảo vệ móng chống xâm thực, các giải pháp gia cố móng, kè móng; i.4) Công tác lập biện pháp tổ chức thi công; phân cấp đất đá, hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ tư vấn chưa được chú trọng, còn sơ sài, cụ thể: Công tác lập biện pháp tổ chức thi công chưa phản ảnh đúng thực tế hiện trường. Chi phí thực hiện chưa tính đúng, tính đủ một số chi phí như đền bù phục vụ thi công, sửa đường,, dẫn đến nhiều gói thầu xây lắp trong thời gian gần đây đấu thầu không thành công; Các tài liệu khảo sát chỉ đưa số liệu phân cấp đất đá theo khảo sát nhằm phục vụ công tác nghiệm thu khối lượng khảo sát mà không có các số liệu phân cấp đất đá theo xây dựng phục vụ công tác lập biện pháp TCXD và ảnh hưởng đến công tác nghiệm thu khối lượng sau này; ii) Trong quá trình thiết kế và xây dựng, các thay đổi thiết kế do yêu cầu thực tế, yêu cầu Chủ đầu tư, xử lý thiết kế,…, Chủ nhiệm thiết kế chưa thường xuyên cập nhật, kiểm soát và phối hợp với các bộ phận liên quan để hiệu chỉnh thiết kế cho đồng bộ, dẫn đến thiết kế chưa thống nhất, sau này phải xử lý gây tốn kém và ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ; iii) Một số dự án giao nộp hồ sơ không đáp ứng thời gian theo tiến độ hợp đồng đã ký kết.

Thứ tư đối với Ban QLDA: i) Công tác lập, trình và đôn đốc phê duyệt đề cương nhiệm vụ chi phí thực hiện các giai đoạn thiết kế chưa được chú trọng, nên có một số dự án phê duyệt chậm tr và kéo dài làm ảnh hưởng đến tiến độ của dự án; ii) Thiếu sự đôn đốc, phối hợp với tư vấn để thực hiện các thủ tục liên quan đến thỏa thuận hướng tuyến ĐZ và mặt bằng vị trí đặt TBA với địa phương; iii) Việc quản lý điều hành, đôn đốc, xử lý trách nhiệm với đơn vị Tư vấn thiết kế liên quan đến chất lượng, tiến độ giao hồ sơ còn chưa quyết liệt, sâu sát và chưa thường xuyên; chưa có biện pháp, chế tài với các nhà thầu để răn đe, cũng như chưa có nhắc nh, cảnh cáo kịp thời đối với trường hợp hồ sơ giao không đảm bảo chất lượng và tiến độ, dẫn đến một số dự án phải chỉnh sửa nhiều lần và kéo dài, làm ảnh hưởng đến tiến độ phê duyệt.

Thứ năm liên quan đến thẩm định các cấp: i) Việc chuyển đổi mô hình tổ chức từ TCNL sang Cục ĐL&NLTT mất gần 3 tháng; ii) Công tác thẩm tra thẩm định qua các cấp thường kéo dài.

** Giải pháp thực hiện:

- Lập tiến độ chi tiết để kiểm soát thời gian thực hiện từng giai đoạn cụ thể:

+ Lập, trình duyệt đề cương dự toán lập BCNCKT: Cần đặc biệt chú trọng thực hiện ngay sau khi được giao quản lý A để hoàn chỉnh các thủ tục, bám sát giải trình để rút ngắn thời gian phê duyệt, dành thời gian cho giai đoạn lập thiết kế. Lưu ý: song song hoàn chỉnh thủ tục phê duyệt DTGT Tư vấn thẩm tra TKCS.  

+ Tổ chức đấu thầu chọn Tư vấn lập BCNCKT, Tư vấn thẩm tra TKCS: Triển khai thủ tục phê duyệt KHLCNT ngay sau khi phê duyệt đề cương dự toán, hoàn chỉnh thủ tục phát hành HSMT, xét chọn thầu, thương thảo ký kết HĐ.

+ Kiểm soát tiến độ lập BCNCKT (lựa chọn hướng tuyến đường dây/địa điểm trạm, khảo sát hiện trường, công tác ngoại nghiệp, công tác nội nghiệp, thỏa thuận Bộ ngành, phê duyệt  ĐTM,...): Ngay sau khi HĐ được ký kết, cùng với Tư vấn thống nhất chi tiết các mốc tiến độ triển khai phục vụ công tác lập hồ sơ thiết kế để phối hợp đôn đốc thực hiện.

+ Lập, trình duyệt đề cương dự toán lập TKKT-TDT: Ngay sau khi EVNNPT thẩm tra BCNCKT trình Cục ĐL&NLTT, hoàn chỉnh thủ tục để trình, bám sát và đôn đốc phê duyệt sớm đề cương dự toán lập TKKT-TDT. Lưu ý: song song hoàn chỉnh thủ tục phê duyệt DTGT Tư vấn giám sát khảo sát, Tư vấn thẩm tra TKKT-TDT.

+ Tổ chức đấu thầu chọn Tư vấn lập TKKT-TDT, Tư vấn giám sát khảo sát, Tư vấn thẩm tra TKKT-TDT: Triển khai thủ tục phê duyệt KHLCNT ngay sau khi phê duyệt đề cương dự toán, hoàn chỉnh thủ tục phát hành HSMT, xét chọn thầu, thương thảo ký kết HĐ.

+ Kiểm soát tiến độ lập TKKT-TDT (khảo sát hiện trường, công tác nội nghiệp, công tác thiết kế...): Ngay sau khi HĐ được ký kết, cùng với Tư vấn thống nhất chi tiết các mốc tiến độ triển khai phục vụ công tác lập hồ sơ thiết kế để phối hợp đôn đốc thực hiện.

+ Công tác thẩm tra, thẩm định các cấp: Ban QLDA, EVN/EVNNPT, Cục ĐL&NLTT,...: Cần chi tiết kế hoạch phối hợp, đôn đốc công tác thẩm tra qua từng cấp để rút ngắn tối đa thời gian thẩm định, phê duyệt.

- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng hồ sơ: Gắn trách nhiệm của từng đơn vị

+ Trách nhiệm Tư vấn thiết kế: Đẩy mạnh công tác thỏa thuận tuyến/địa điểm: Ngay từ đầu Tư vấn làm việc với địa phương để lựa chọn các phương án phù hợp với quy hoạch, trên cơ sở đó chọn phương án tối ưu để xem xét, lựa chọn. Sau khi phương án tuyến được lựa chọn, cho triển khai ngay công tác hiện trường để quay phim, chụp hình,… và có biên bản xác nhận với địa phương, các hộ dân (nếu đủ điều kiện); Tăng cường kiểm soát nội bộ để nâng cao chất lượng công tác khảo sát địa hình, địa chất; Tăng cường công tác phối hợp đồng bộ giữa bộ phận khảo sát và bộ phận thiết kế; Từng số liệu đầu vào có ảnh hưởng đến TMĐT, TDT phải có định nghĩa cụ thể trước để kiểm soát như: xác định nguồn vốn, lãi vay, dự phòng khối lượng, dự phòng trượt giá, khối lượng san gạt, khối lượng kè móng, tổ chức xây dựng, giá VTTB, cập nhật hiệu chỉnh kịp thời các biến động,...; Bổ sung điều khoản hợp đồng, quy định cụ thể các trường hợp nhắc nh, cảnh cáo và thưởng phạt liên quan đến chất lượng và tiến độ giao hồ sơ.

+ Trách nhiệm Tư vấn thẩm tra: Tăng cường nhân lực để thẩm tra hồ sơ thiết kế đảm bảo tiến độ và chất lượng; Bổ sung điều khoản hợp đồng, gắn trách nhiệm Tư vấn trong từng trường hợp cụ thể nếu hồ sơ sau khi thẩm tra bị EVN/EVNNPT/Cục ĐL&NLTT trả lại.

+ Trách nhiệm Ban QLDA: Thực hiện kiểm soát chặt chẽ tiến độ thực hiện công tác tư vấn của các dự án. Kiểm tra chặt chẽ chất lượng hồ sơ tư vấn trước khi trình duyệt để tránh trường hợp hiệu chỉnh nhiều lần; Chủ động trong công tác điều hành và phối hợp chặt chẽ với các Tư vấn ngay từ khâu lập dự án, trong công tác thẩm tra thực địa tuyến, giám sát công tác khảo sát và thường xuyên trao đổi, đôn đốc để nâng cao chất lượng đề án, giao đề án đúng thời gian nhằm rút ngắn thời gian thẩm tra, phê duyệt; Gắn trách nhiệm trong công tác chỉ đạo của các PGĐ phụ trách và bộ phận làm công tác thẩm định dự án.

- Xây dựng kế hoạch phối hợp và thực hiện hiệu quả hơn với các cấp thẩm tra, phê duyệt, trong đó xem xét đến việc gộp các dự án để đơn giản hóa thủ tục cho tất cả các khâu.

Tác phẩm "Giải pháp đảm bảo tiến dộ và chất lượng trong công tác chuẩn bị đầu tư"- Tác giả: Lê Thanh Tùng, chuyên viên phòng Kế hoạch.

Đạt giải khuyến khích cuộc thi "EVNNPT 10 năm vượt khó vươn lên" và "30 năm thành lập CPMB"

06/07/2018
 

» Khởi công các dự án ĐZ 500 kV Nhiệt điện Quảng Trạch – Vũng Áng và sân phân phối 500 kV TTĐL Quảng Trạch, ĐZ 500 kV Quảng Trạch – Dốc Sỏi, ĐZ 500 kV Dốc Sỏi – Pleiku 2

» Phim kỷ niệm 30 năm thành lập CPMB (07/7/1988-07/7/2018)

» Các công trình trọng điểm giai đoạn 2011 đến nay

» Hội diễn văn nghệ và teambuilding chào mừng kỷ niệm 30 năm thành lập CPMB (07/7/1988-07/7/2018)

» EVN làm việc với các địa Phương về triển khai ĐTXD ĐZ 500kV Mạch 3 Vũng Áng - Dốc Sỏi - Pleiku 2

» Bản tin EVNnews số 39 đưa tin EVNNPT sẵn sàng ứng dụng công nghệ 3D cho các dự án lưới điện

» Phóng sự trên kênh Truyền hình Thông tấn ngày 19/7/2016: 10 năm Trạm 220 kV Vũng Tàu mới có thể giải phóng mặt bằng

» Bản tin Thời sự VTV1 ngày 30/3/2016: Kết nối truyền tải điện với Lào

» Phóng sự trên kênh Truyền hình Quốc hội ngày 11/02/2016: "Xuân về trên công trình điện Quốc gia"

» Phóng sự trên kênh truyền hình Nhân dân ngày 08/02/2016: "Đón tết cùng công nhân ngành điện"

» Phóng sự trên HTV1 18h30 ngày 07/02/2016: Đảm bảo cung ứng điện cho Thành phố Hà Nội trong dịp Tết Bính Thân 2016

 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH

ĐIỆN MIỀN TRUNG

Giấy phép số: 150/GP-STTTT ngày 16/04/2014 do Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng cấp.
Địa chỉ: 478 - Đường 2/9 - Phường Hòa Cường Nam - Quận Hải Châu - Tp Đà Nẵng
Copyright 2013 AMT
Allright reserved. Power by AMT

Điện thoại: 0236.2220366
Fax: 0236.2220367

 

HỖ TRỢ

Liên hệ ban biên tập
Liên hệ quảng cáo
Emaill hỗ trợ
Đóng góp ý kiến
MẠNG XÃ HỘI

Facebook
Twitter
RSS